Menu






Thứ Tư, 26 tháng 10, 2011

Đề cương ôn thi môn: Giải phẩu bệnh đại cương


1.       Định nghĩa: Bệnh học phi lâm sang, Bệnh học thể dịch, Sinh thiết (Biopsy)
2.       Cương mạch thụ động mãn tính toàn diện
3.       Xuất huyết: căn nguyen, tầm quan trọng và hậu quả
4.       Huyết khối: căn nguyên, phân biệt huyết khối và cục máu đông sau chết
5.       Cách sinh bệnh của nồi máu
6.       Phù Thủng: căn nguyen, tầm quan trọng và hậu quả
7.       Vòng xoắn bệnh lý của kích xúc
8.       Căn nguyên gây triển dưỡng và bội triển
9.       Xâm nhập dạng bột: cách sinh bệnh, bệnh tích đại thể và vi thể
10.   Thoái hoá mỡ
11.   Nguồn gốc và sự tạo thành hắc tố
12.   Hoàng đãn tắc nghẽn
13.   Hoại tử đông đặc: căn nguyen, đại thể và vi thể
14.   Hoại tử gangrene ướt
15.   Những thay đổi trên xác thú sau chết
16.   Tiết chất viêm (dịch rỉ viêm)
17.   Viêm xuất huyết
18.   Cách tác động của chất kháng viêm
19.   Các loại hình sốt
20.   Rối loạn chức phận trong sốt
21.   Sỏi sạn đường tiểu
22.   Đặc điểm sinh trưởng của bướu
23.   Yếu tố bên ngoài cơ thể gây bứou
24.   Điều trị bệnh ung thư
25.   Bảng tổng kết về lâm sang với khối tân bào
26.   Bướu cơ quan sinh dục trên chó
27.   Bướu tuyến vú trên chó
28.   Tân bào biểu mô vảy độc
29.   Sắc tố ngoại nhập
30.   Các dẫn xuất của huyết cầu tố

Thứ Ba, 7 tháng 6, 2011

Câu hỏi ôn tập Nông Học Đại Cương


1.       Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân huỷ chất hữu cơ trong đất
2.       Sa cấu của đất
3.       Cơ cấu của đất. Quản trị cơ cấu đất
4.       Các giao chất sét trong đất
5.       Phản ứng của đất – độ pH – Tính đệm của đất.
6.       Đất xám bạc màu. Phân tích hệ thống canh tác
7.       Đất Latosol. Phân tích hệ thống canh tác
8.       Đất phù sa. Phân tích hệ thống canh tác
9.       Đất phèn. Phân tích hệ thống canh tác
10.   Bón vôi cho đất
11.   Bồi dưỡng chất hữu cơ cho đất
12.   Sử dụng cây phân xanh trong nông nghiệp
13.   Sử dụng phân gia súc trong nông nghiệp
14.   Các yếu tố kiểm soát sinh trưởng của thực vật
15.   Yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu năng lượng của cây trồng.
16.   Vai trò của N đối với cây trồng. Các loại phân cung cấp chất N
17.   Vai trò của P đối với cây trồng. Các loại phân cung cấp chất P
18.   Vai trò của K đối với cây trồng. Các loại phân cung cấp chất K
19.   Tính công thức phân bón cho cây trồng
20.   Vai trò phân vi lượng với cây trồng.
21.   Tính nhu cầu nước cho cây trồng
22.   Các phương pháp tưới cho cây trồng
23.   Phòng trừ dịch hại cây trồng bằng biện pháp tổng hợp (IPM)
24.   Phòng trừ cỏ dại cho cây trồng
25.   Tính chống thuốc của sinh vật hại cây trồng và biện pháp ngăn ngừa
26.   Tiêu chuẩn của giống tốt
27.   Các phương pháp tạo giống cây trồng
28.   Các yếu tố qui định hạt giống tốt.
29.   Lợi ích trồng xen băng
30.   Kỹ thuật canh tác chống xói mòn.

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2011

Papillon - Loài chó Bướm xinh đẹp

 

Tên gọi: Chó Bướm (Papillon)

Nguồn gốc xuất xứ:

Papillon là một trong những loài chó cổ xưa nhất, được ghi nhận trong lịch sử châu Âu từ 700 năm trước. Giống chó này lúc đầu được gọi “the epagneul nain” hay spaniel tý hon. Sau đó chúng được biết đến như là Continental Toy Spaniel, và giống chó nhỏ xíu này đã xuất hiện trên các bức bích họa ở Ý vào các năm từ thế kỷ 13 – 15, trong giai đoạn Phục Hưng. Chúng rất phổ biến tại Ý chính trong giai đoạn Phục Hưng và sau đó được hoàn thiện thêm bởi các nhà lai tạo giống người Pháp. Các tài năng chính của giống chó này là trông nhà, biểu diễn, tham dự các cuộc thi đòi hỏi sự nhanh nhẹn và trí thông minh


 

Mô tả:

Còn được gọi là Continental Toy Spaniel, Papillon có cái đuôi dài với chùm lông phất phơ luôn cong vút trên lưng. Chính vì vậy nên chúng còn có tên khác là Spaniel Sóc. Bộ lông dài và rủ có màu trắng pha với những miếng vá có các màu khác nhau (trừ màu nâu đỏ không được chấp nhận). Các màu khác ngoài màu trắng phải phủ kín hết mắt và 2 mặt của tai. Đôi tai có hình như hai cánh bướm luôn vểnh hoặc được cắt cho vểnh. Chúng có một vệt lông trắng điển hình trên mũi. Mõm của chó Bướm ngắn và hơi nhọn. Tất cả tạo ra cho loại chó này một dáng vẻ thông minh và nhanh nhẹn.


 

Tính cách:

Papillon còn được gọi là chó Bướm bởi đôi tai có hình dáng của đôi cánh bướm. Đây là giống chó thân thiện, thông minh và rất thích các hoạt động ngoài trời. Chúng rất thích vui chơi và đùa nghịch nhưng cũng luôn tỏ ra kiên nhẫn, bình tĩnh và trang nghiêm. Rất thích được vuốt ve và yêu quí chủ nhưng cũng luôn cảnh giác đối với người lạ. Papillons có thể huấn luyện để thực hiện một số trò đơn giản. Một số dòng có thể dễ sợ hãi, căng thẳng. Chúng còn có thể khó dạy dỗ đi vệ sinh đúng chỗ, nhưng nói chung thuộc loại dễ dạy bảo. Papillon có quan hệ tốt đối với trẻ con lớn. Chúng có thể tỏ ra hơi hiếu chiến. Đối xử tốt với mèo và gia súc khác nếu được hòa đồng sớm từ lúc còn nhỏ.

Cao: chó đực 8-11 inches (20-28cm), chó cái 8-11 inches (20-28cm)

Nặng: chó đực 8-10 pounds (4-5kg), chó cái 7-9 pounds (3-4kg)


 

Sức khỏe

Đôi khi chúng có vấn đề về xương bánh chè, có thể chỉnh sửa nhờ phẫu thuật. Ngoài ra, giống nhu loài Chihuahua, chúng có xương chẩm kém phát triển (lộ thóp). Một số cá thể khi trưởng thành sẽ mất đi lỗ mềm này, một số cá thể thì vẫn giữ nguyên tới lúc chết. Vì vậy chúng cần được bảo vệ để tránh các cú va chạm vào vị trí dễ bị thương tổn nay.

Điều kiện sống

Mặc dù đây là loại chó thích hợp cho cuộc sống thành thị nhưng đôi khi chúng lại không phù hợp với căn hộ vì chúng có bản năng bảo vệ chủ quyền rất mạnh nên chúng sủa khá nhiều và to khi phát hiện ra các tiếng động và vật thể lạ.

Tập luyện

Loài chó nhỏ này thích chạy nhảy nhưng cũng sẽ không làm phiền bạn nhiều nếu như bị nhốt trong nhà vài ngày. Giống như các loại chó khác, chế độ tập luyện thường xuyên sẽ đem lại lợi ích cho chúng về mặt sức khỏe.

Tuổi thọ Thông thường 13 năm, có những con sống đến 16 năm.


 

Chăm sóc

Cần chăm sóc bằng cách chải vuốt hàng ngày cho bộ lông dài mượt của chúng. Giống chó này thông thường khá sạch sẽ và không có mùi hôi. Chỉ tắm hoặc chải lông bằng sampoo khô khi cần thiết. Cần cắt móng chân và đánh răng cho chúng thường xuyên vì hay bị cao răng. Thuộc giống chó có mức độ rụng lông trung bình.

Nhóm Gun Dog, AKC Toy

Được công nhận bởi CKC, FCI, AKC, UKC, KCGB, CKC, ANKC, NKC, NZKC, APRI, ACR

Pug - Người bạn hiền có bộ mặt dễ thương

 

Tên gọi: Pug

Nguồn gốc xuất xứ:

Có nguồn gốc từ châu Á khoảng 400 trước Công nguyên. Tuy vậy hiện nay nguồn gốc của Pug vẫn còn là vấn đề tranh cãi. Một số chuyên gia cho rằng Pug có nguồn gốc từ vùng Viễn Đông, được du nhập bởi các nhà lái buôn Hà lan. Họ cũng cho rằng có thể đây là một nhánh của giống chó Bắc Kinh lông ngắn. Tuy vậy có ý kiến khác cho rằng Pug là kết quả của việc lai tạo giống chó Bulldog bé. Từ thế kỷ 16, Pug trở thành loài chó cảnh yêu thích và thời thượng nhất trong các triều đình châu Âu, đạt đến đỉnh cao vào thời kỳ Victoria. Pug là loài chó yêu thích trong các đền chùa tại Tây Tạng, sau đó chúng được nhập vào Nhật bản. Tiếp tục cuộc chu du đến châu Âu, loài chó này nhanh chóng trở thành vật nuôi trong hoàng gia của nhiều quốc gia và thậm chí đã trở thành loại chó chính thức của Hoàng gia Hà lan. Chính chú chó Pug nhỏ bé đã cứu mạng hoàng tử William khi đánh động cho chủ biết về cuộc tấn công vào năm 1572. Khi người Anh xâm chiếm hoàng cung tại Bắc Kinh, họ tìm thấy ở đây một số chó Pug và chó Bắc Kinh và mang chúng trở về Anh quốc. Liên đoàn chó Mỹ đã chính thức công nhận loại chó Pug vào năm 1885.


 

Mô tả  

Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến vai gần tương đương với chiều dài từ vai đến hết mông. Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rông hơn phần hông. Bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải có mầu nâu, trắng, vện và trộn lẫn giữa chúng. Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve. Chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra rất ngộ. Đuôi thẳng hoặc xoắn.


 

Tính cách

Pug là loại chó rất có cá tính, mặc dù chúng có kích thước khiêm tốn. Sống động, ồn ào, rất trung thành và tình cảm, luôn vui vẻ và thường là có khuynh hướng hài lòng với sự việc xung quanh là cá tính điển hình của giống chó này. Rất hiếu động và đáng yêu, thông minh nhưng cũng rất ranh mãnh, đôi lúc chúng cũng tỏ ra khá bướng bỉnh. Là loài chó thông minh, Pug dễ dàng thực hiện được các bài tập trong chương trình huấn luyện, nhanh chóng học hỏi được các kỹ năng cần thiết. Chó Pug rất nhạy cảm với thái độ và cao độ giọng của bạn khi ra lệnh, vì thế không nên quát mắng chúng khi không cần thiết. Không dễ bị kích động, nhưng cũng không phải là giống chó ù lì, chậm chạp, Pug rất thích hợp cho công việc trông nhà, rất tận tuỵ và không hay sủa vặt. Dễ hoà đồng với các loại chó và súc vật nuôi khác. Một trong những ưu điểm của Pug là thái độ rất thiện chí của chúng đối với trẻ nhỏ và khách. Một điều cần ghi nhớ đối với chủ nhân của loài chó này là chúng rất cần sự quan tâm của họ, và dễ trở nên ghen tỵ nếu chủ nhân không để ý đến chúng.


 

Chiều cao, cân nặng  

Cao: Con đực 12-14 inches (30-36cm.), con cái 10-12 inches (25-30cm)

Trọng lượng: đực: 13-20 pounds (6-9kg.) và cái: 13-18 pounds (6-8kg.).

Các bệnh có thể gặp

Dễ bị cảm lạnh và bị stress khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh. Có xu hướng bị dị ứng và bệnh đường hô hấp do mũi quá ngắn (nhất là trong trường hợp phòng không thông thoáng). Thường hay bị chảy nước mắt. Không thuộc loại dễ và mắn đẻ. Khi ngủ có thể ngáy. Tuy vậy, nhìn chung đây là loại chó dễ nuôi. Không nên cho chúng ăn quá nhiều vì sẽ dẫn đến béo phì và ảnh hưởng đến tuổi thọ.

Điều kiện sống  

Rất thích hợp cho các căn hộ có diện tích vừa phải. Tuy vậy lý tưởng nhất đối với Pug khi có không gian để chạy nhảy. Thích nghi kém với thời tiết nóng và lạnh, vì vậy lúc đó tốt nhất là nên giữ chúng ở trong nhà, nơi có nhiệt độ thích hợp.


 

Hoạt động:  Là loài chó khoẻ mạnh với bốn chân ngắn, thẳng. Thích tham gia các trò chơi năng động và sẽ khoẻ mạnh hơn nếu bạn thường xuyên tập luyện với chúng. Tuy vậy không nên cho tập quá sức, nhất là khi bạn để ý thấy chúng bắt đầu thở dốc.

Sống lâu:  Khoảng 12-15 năm.

Chăm sóc cho bộ lông:

Đòi hỏi rất ít cho việc chăm sóc bộ lông. Chỉ cần chải lông đều đặn là đủ. Chỉ tắm cho chúng khi cần thiết. Sau khi tắm xong, cần lau khô và sấy ấm cho chúng ngay để tránh bị cảm lạnh. Vệt nước mắt trên mặt có thể lau cho chúgn thường xuyên. Pug là loại chó rụng lông theo mùa, tương đối nhiều.

Akita Inu - quốc khuyển của Nhật bản



Tên gọi
Akita Inu, Akita Nhật.


Nguồn gốc
Có nguồn gốc từ đảo Honshu vùng Akita, Nhật bản, nơi mọi thứ còn
được giữ lại gần như nguyên vẹn qua hàng thế kỷ. Ngày nay Akita được
coi là giống chó chính thức - "quốc khuyển" của Nhật. Giống chó được sử
dụng vào nhiều mục đích, đầu tiên như là bảo vệ cho Nhật hoàng, sau đó
như chó chiến đấu, chó săn gấu và lợn lòi, dùng trong quân đội, cảnh
sát. Akita có bản năng của loài săn bắt và có thể phát huy ngay cả khi
tuyết phủ dày. Chúng có mõm mềm nên có thể dễ dàng săn những loài chim
nước. Ở Nhật, tựong chó Akita thường được gửi tới cho những người bệnh
để chúc cho họ chóng bình phục, hoặc bố mẹ trẻ mới sinh con để tượng
trưng cho sức khỏe. Con Akita đầu tiên được mang tới Mỹ bởi Helen
Keller. Người Mỹ cũng mang Akita trở về sau Đại chiến thế giới lần thứ
2.


Mô tả
Đây là loài chó lớn nhất của Nhật bản trong nhóm Spitz. Chúng có
thân hình chắc nịch, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng.
Đầu to, trán phẳng và bộ hàm ngắn nhưng cực khoẻ. Mặt có hình tam giác
theo kiểu chó sói. Giữa trán có một rãnh chia đôi mặt thành hai nửa
bằng nhau. Mắt nhỏ, hình tam giác có màu nâu sẫm. Mũi thông thường có
màu đen (có thể có màu nâu trên các cá thể có màu lông trắng, nhưng màu
đen được đánh giá cao hơn). Môi đen và lưỡi có màu hồng. Răng sắc khoẻ,
theo hình răng cưa. Đuôi luôn vểnh cao và cuộn tròn ở trên lưng. Chân
của chúng có màng, giống kiểu chân mèo, vì thế nên bơi rất giỏi. Bộ
lông có 2 lớp bao gồm lớp lông cứng, không thấm nước ở phía ngoài và
lớp lông dày mềm bên trong. Có các màu trắng tuyền, đỏ, màu hạt vừng và
vằn vện. Màu đen không được chấp nhận.



Tính cách
Là giống chó ngoan ngoãn, dễ bảo, nhưng đôi khi cũng tỏ ra cứng
đầu. Rất tận tuỵ và yêu quí gia chủ. Thông minh, can đảm và rất thận
trọng. Đây là giống chó khá bướng bỉnh nên cần có sự dạy dỗ chu đáo từ
khi còn nhỏ. Đây là một trong những giống chó bảo vệ tốt nhất. Các bà
mẹ người Nhật thường giao cho chúng nhiệm vụ trông coi những đứa con
của mình. Akita là giống chó cực kỳ trung thành và rất quyến luyến với
chủ. Tuy vậy chúng rất hung dữ đối với các con chó và vật nuôi khác, vì
vậy phải luôn cảnh giác để tránh đụng độ. Tốt nhất là khi ra ngoài cần
cho chúng đeo rọ mõm. Mặc dù chúng rất yêu quí bọn trẻ của gia chủ,
nhưng chúng vẫn có thể tỏ ra hung dữ đối với trẻ lạ. Khi bị trêu trọc,
chúng có thể cắn. Giống chó này có tính sở hữu rất cao. Cần có sự dạy
dỗ hết sức kiên trì vì Akita dễ nản. Rất thích sự chăm sóc của gia chủ.
Giọng của chúng có nhiều âm thanh rất hay, tuy vậy không phải là loại
chó thích sủa.



Chiều cao, cân nặng
Cao: 26 - 28 inches (66 – 71 cm). Chó cái cao 24 – 26 inches (61–66cm)
Cân nặng: 75 - 120 pounds (34 – 54 kg). Chó cái 75 – 110 pounds (34 – 50 kg)


Các bệnh có thể gặp
Có thể mắc các bệnh về bệnh về máu, hệ miễn dịch, bệnh ngoài da, mắt.


Điều kiện sống
Có thể sống trong điều kiện căn hộ nếu có không gian dành cho nó
tập luyện. Chúng có mức độ hoạt động trong nhà vừa phải và thoải mái
nhất khi ở không gian rộng như là sân vườn.


Hoạt động
Cần có các bài tập vừa phải , nhưng đều đặn để giữ cho thân hình thon thả



Sống lâu

Khoảng 10 - 12 năm.


Chăm sóc cho bộ lông
Rất cần chăm sóc bộ lông. Rụng lông rất nhiều, hai lần trong năm.
Cần chải lông bằng bàn chải chuyên dụng. Chỉ tắm khi thật cần thiết vì
có thể làm rụng lớp lông không thấm nước bên ngoài.

Các video về kỹ thuật thú y

cac ban co the vao link nay xem or download ve xem nhe.thay cung hay hay do chu

http://vmclub.net/home/go.php/category/videos/

Buổi thực hành cấy vi sinh vật

















Thứ Tư, 1 tháng 6, 2011

Giống lợn ngoại

 
+  Yorkshire: nguồn gốc  Anh, than hình chữ nhật, có màu trắng, tai đứng hướng nạc mỡ, sinh sản tốt 10- 12 con/lần,  thích nghi  cao,  lợn đực
nặng khoảng 250-320 kg, cái khoảng 200-250 kg, tỷ lệ nạc 52-55%


 
+  Landrace: nguốn  gốc  Đan Mạch, thân hình tam  giác  màu trắng,  tai cụp,  hướng nạc,  sinh sản tốt 8-12 con/lần,  thích nghi kém, khối lượng sơ sinh 1,2-1,3 kg/con, con đực  trưởng thành  270-300 kg, con cái 200-230 kg,  tỷ lệ  nạc  54-56%.

 
+  Meishan: nguồn gốc  Trung  Quốc, màu đen có khả năng sinh sản rất tốt, có thể cho tới 30 heo con/nái/năm, thích nghi tốt, heo này áp dụng để  cải thiện khả  năng sinh sản cho các giống heo khác rất tốt.

 
+  Duroc: nguồn gốc  Mỹ,  thân hình chữ  nhật  màu đỏ  nâu,  tai cụp từ giữa,  hướng nạc,  sinh  sản kém  8-10 con/lần,  thích nghi tốt,  lợn trưởng thành con  đực  nặng khoảng 300-350 kg,  con cái 200-250 kg,  tỷ lệ  nạc  58- 60,4 %.

 
+ Pietrain: nguồn gốc Bỉ, thân hình có vai lưng mông, phát triển tốt, màu trắng đốm đen, tai cụp từ giữa, hướng nạc,khả năng sinh sản kém 8-10 con/lần, thích nghi kém, lợn đực nặng khoảng 270-350 kg,  con cái nặng khoảng 200-250 kg, tỷ lệ nạc 60-62% .


 
+  Hampshire: ngu ồn gốc  Bắc  Mỹ, lông màu đen 2 chân trước  có đai màu trắng,  chân chắc  khỏe,  khả  năng  sinh sản thấp hơn các
giống ngoại khác, đẻ 7-8 con/lứa.
Nguồn tin: Http://www.VnVet.net

Giống gà nhập nội

 
+ Gà  Lương Phượng: nguồn góc  từ Trung Quốc,  lông đa  dạng : vàng đen,  nâu nhạt…  có  mào  đơn,  chân vàng,  thân  hình cân đối. Khối lượng cơ thể lúc 20 tuần tuổi trống 2 –  2,2 kg,  mái  1,7 -1,8 kg.  Tuổi đẻ trứng đầu tiên 170 –  180 ngày,  đẻ  khoảng 175 trứng /năm.

 
+ Gà Tam Hoàng: nguồn gốc Trung Quốc, hiện nay có mặt khắp nước, màu lông chính là vàng, có th ể có màu xám,  mào đơn đỏ ngực  nở,  thân hình chắc. Lúc 20 tuần tuổi con trống nặng 2- 2,2 kg,  con cái 1,6-1,8 kg.  Bắt đầu đẻ lúc 126-130 ngày tuổi,  sản lượng trứng 130-155 /năm,  khối  lượng trứng khoảng 50 g.

 
+ Gà Sasso: ngu ồn gốc  Pháp,  hiện nay phân b ố chủ yếu ở miền Bắc, hiện nay trong giống gà nay được xếp thành 3 dòng : trống,  mái,  thương phẩm  và tùy dòng  chúng  s ẽ  có các  màu  như bvàng, đen hay trắng. Khối lượng lúc 9 tuần tuổi nặng 2,5 kg. Năng suất trứng có thể đạt 180 /65 tuần.

 
+ Gà  Kabir: nguồn gốc  Israel,  nuôi nhiều ở miền Bắc, rãi rát một số ít ở miền trung và  nam,  có nhi ều màu sắc  : nâu, nâu vàng… ngực sâu, trọng lượng 9 tuần tuổi đạt khoảng 2,2 kg,  đẻ  khoảng 170 trứng/70 tuần.


 
+Gà Ai cập: nguồn gốc Ai Cập, đây là giống mới nhập trong những năm  gần đây hiện tại nuôi ở một vài tỉnh miền Bắc, gà sinh sản 3,5 tháng trống đạt 1,8 kg, mái 1,3 kg  đẻ khoảng 200 trứng/năm.  Chất lượng rất thơm ngon, long đỏ cao, vỏ trắng giống gà ri, tiêu tốn thức ăn /10 trứng : 2,3 kg.
Nguồn tin: Http://www.VnVet.net

Giống bò ngoại hướng thịt

 
+ Hereford: nguồn gốc Anh, màu nâu đỏ có mặt, bụng bốn bàn chân màu trắng, có 2 nhóm có và không sừng.
Con đực nặng trung bình khoảng 900 – 1000 kg; con cái nặng 600-700 kg,  bê  đực  1 năm tuổi đạt 520kg, bê cái 364kg.
Tỷ lệ xẻ thịt khoảng 65-70 % .
 
 
+ Charolais : nguồn gốc Pháp, màu trắng móc, trọng lượng con đực trung bình nặng 1200-1400 kg,  con cái 800-900 kg, bê 1 năm tuổi có thể đạt 500-550 kg, đến 30 tháng đạt 1000 kg  ,  tỷ lệ xẻ  thịt 65- 70%.

 
+ Angus : giống nhỏ con nhưng rất thông dụng ở Châu Âu, có nguồn gốc Anh, có 2 màu đen và đỏ, có hệ số chuyển hóa thức  ăn và  nuôi con tốt,  trọng lượng con đực  khoảng  850-950 kg,  con cái 550-650 kg, tỷ lệ xẻ thịt 65-70 %

 
+ Santa gertrusdis : nguồn gốc Mỹ , màu đỏ có sừng,  u nhỏ,  yếm  khá  phát triển,  lai giữa  2 giống Shornthorn và Brahman,  bò đực  nặng khoảng  800-1000 kg,  cái 600-700 kg,  tỷ lệ  xẻ  thịt 60-65%.

 
+ Belgian Blue : có nguồn gốc từ Bỉ là  loại bò lai giữa Charolais và shornthor, bò có bắp thịt rất  phát triển đặc  biệt là phần mông. Màu lông trắng hoặc đen, bò đực trọng lượng khoảng 800-1100 kg, cái từ  600-700 kg,  12 tháng tuổi con  đực  có thể đạt từ 500 kg và cái là 370 kg .

 
+ Lymousine: ngu ồn gốc Pháp, có màu đỏ thẩm, bò đực trưởng thành nặng 1100-1300 kg, cái 650-850 kg, 12 tháng tuổi bê đực có thể nặng 504 kg, cái 353 kg, tỷ lệ xẻ thịt 68-71 %.

Nguồn tin: Http://www.VnVet.net