Menu






Hiển thị các bài đăng có nhãn Các giống Heo. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các giống Heo. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2011

Giống lợn ngoại

 
+  Yorkshire: nguồn gốc  Anh, than hình chữ nhật, có màu trắng, tai đứng hướng nạc mỡ, sinh sản tốt 10- 12 con/lần,  thích nghi  cao,  lợn đực
nặng khoảng 250-320 kg, cái khoảng 200-250 kg, tỷ lệ nạc 52-55%


 
+  Landrace: nguốn  gốc  Đan Mạch, thân hình tam  giác  màu trắng,  tai cụp,  hướng nạc,  sinh sản tốt 8-12 con/lần,  thích nghi kém, khối lượng sơ sinh 1,2-1,3 kg/con, con đực  trưởng thành  270-300 kg, con cái 200-230 kg,  tỷ lệ  nạc  54-56%.

 
+  Meishan: nguồn gốc  Trung  Quốc, màu đen có khả năng sinh sản rất tốt, có thể cho tới 30 heo con/nái/năm, thích nghi tốt, heo này áp dụng để  cải thiện khả  năng sinh sản cho các giống heo khác rất tốt.

 
+  Duroc: nguồn gốc  Mỹ,  thân hình chữ  nhật  màu đỏ  nâu,  tai cụp từ giữa,  hướng nạc,  sinh  sản kém  8-10 con/lần,  thích nghi tốt,  lợn trưởng thành con  đực  nặng khoảng 300-350 kg,  con cái 200-250 kg,  tỷ lệ  nạc  58- 60,4 %.

 
+ Pietrain: nguồn gốc Bỉ, thân hình có vai lưng mông, phát triển tốt, màu trắng đốm đen, tai cụp từ giữa, hướng nạc,khả năng sinh sản kém 8-10 con/lần, thích nghi kém, lợn đực nặng khoảng 270-350 kg,  con cái nặng khoảng 200-250 kg, tỷ lệ nạc 60-62% .


 
+  Hampshire: ngu ồn gốc  Bắc  Mỹ, lông màu đen 2 chân trước  có đai màu trắng,  chân chắc  khỏe,  khả  năng  sinh sản thấp hơn các
giống ngoại khác, đẻ 7-8 con/lứa.
Nguồn tin: Http://www.VnVet.net

Giống lợn nội

 
+ Móng cái: có màu  tr ắng vá đen, cho thịt thấp mỡ cao, nhưng sinh sản và thích nghi cao, có 14 vú hay 12 vú,  khối lượng từ  140-170 kg có con tới 200 kg nhưng thời gian nuôi rất lâu.
Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ 35-38%.

 
+ : có màu đen, sản xuất thịt thấp hướng mỡ, sinh sản và thích nghi cao (chỉ khoảng 40 ngày tuổi là có khả năng thụ thai ), có 10 vú, khối  lượng từ 50-60 kg trong thời gian 8 tháng.

 
+ Mường Khương: lông da đen tuyền, mõm  dài thẳng,  tầm  vóc  to nhưn lép người, khối lượng trưởng thành 90 kg/con, có thể tới 120 kg, phối giống lúc 10-11 tháng và đẻ 5-6 con /lứa, 1,2 lứa/năm.

 
+  Thuộc  nhiêu:  là  loại  lai tạo giữa Yorkshire  và  lợn Bồ Xụ (Thuộc  Nhiêu), lông da trắng có bớt đen trên da, thân hình to tròn đuôi bé, lợn 10 tháng tuổi nặng 100 kg/con,  trưởng thành nặng 140-160 kg/con,  ph ối giống lúc  7-8 tháng tuổi,  đẻ 8-10 con/lứa, mỗi năm 2 lứa.

 
+Mini: phân b ố chủ yếu ở Quảng Trị, lông da đen bạc, mỏm nhọn tai nhỏ, trưởng thành 35-40 kg/con, phối giống lúc 7-8 tháng tuổi, mỗi năm đẻ 1,5 lứa , 8 con/lứa, thịt ít mỡ.


 
+ Lợn  Sóc: nhỏ con mõm  dài nhọn,  lông đen bờm dài dựng đứng, chân nhỏ rất nhanh nhẹn, trưởng thành 40 kg/con, phối giống lúc 9-12 tháng, đẻ 6-10 con/năm,1,2 lứa /năm.

 
+ Lợn Mèo: giống của  người H’mong, lông da  màu đen,  có các  vệt trắng ở trán, đuôi, mõm dài, mong cao hơn vai, 12 tháng nặng 40 kg, trưởng thành nặng 110 -120 kg. Phối lúc 10 tháng tuổi, 1 năm lứa, mỗi lứa 6 -7 con.

 
+  Heo Ba  Xuyên: phân bố chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long : An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long…,  lông da  có bông đen và  tr ắng xen kẽ,  đầu to mặt ngắn,  mõm  cong. Khối lượng sơ sinh  350-450 g /con, trưởng thành 140-170 kg/con. Phối giống lúc  6-7 tháng tuổi,  đẻ  2 lứa/năm, 8-9 con/lứa.
 
Nguồn tin: Http://www.VnVet.net