Menu






Thứ Tư, 1 tháng 6, 2011

Thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề Thú Y

Trình tự thực hiện Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị.
- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân phải xuất trình CMND và hộ khẩu gia đình.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc
Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hoàn thiện đúng quy định.
Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.
Bước 5: Cá nhân nhận kết quả tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị, theo các bước: Trình CMND, nộp lệ phí theo quy định, ký nhận chứng chỉ.
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Trạm Thú y các huyện, thành, thị.
Thành phần, số lượng Hồ sơ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề Thú y;
- Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề thú y đã cấp;
- Giấy chứng nhận sức khoẻ (do Trung tâm Y tế cấp huyện trở lên cấp)
- 03 ảnh màu cỡ 4x6
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Trạm Thú y các huyện, thành phố, thị xã.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trạm Thú y huyện, thành, thị.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Chứng chỉ hành nghề
Phí, lệ phí (nếu có) Riêng cơ sở kinh doanh thuốc thú y: phí kiểm tra vệ sinh thú y tuỳ thuộc vào các chỉ tiêu khác nhau có các mức thu  tương ứng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y (Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y).
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;
- Nghị định số 33/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
- Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y;
- Thông tư 37/2006/TT-BNN ngày 16/05/2006 của Bộ NN & PTNT Hưóng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y, kiểm tra vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y;
- Công văn số 499/TY-TTrPC ngày 06/05/2005 của Cục Thú y V/v: mẫu chứng chỉ hành nghề thú y.
Nguồn tin: Cục Thú Y

THÔNG TƯ Số 37/2006/TT-BNN, ngày 16 tháng 5 năm 2006

Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y
          Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
          Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y,
          Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở hành nghề thú y như sau:

Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

          1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
          1.1. Thông tư này được áp dụng đối với tất cả các phạm vi hành nghề được quy định tại Điều 52 của Pháp lệnh Thú y.
          1.2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc hành nghề thú y trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
       
2. Giải thích thuật ngữ
          Các thuật ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
          2.1. Chứng chỉ hành nghề thú y dùng để chỉ văn bản được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện hành nghề thú y theo quy định của pháp luật về thú y.
          2.2. Dịch vụ có liên quan đến thú y dùng để chỉ các hoạt động phục vụ  chăn nuôi, sinh trưởng, sinh sản của động vật nhằm bảo vệ và phát triển động vật, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng sản phẩm động vật.
        
Mục 2.ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN
    CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y

          3. Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề thú y
          3.1. Điều kiện về bằng cấp chuyên môn:

          Ngoài những điều kiện về bằng cấp chuyên môn được quy định tại  khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (sau đây được gọi là Nghị định số 33/2005/NĐ-CP) thì điều kiện về bằng cấp quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

          a) Đối với người hành nghề chẩn đoán lâm sàng, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ động vật ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa được cấp chứng chỉ hành nghề nếu có giấy chứng nhận đã tốt nghiệp lớp đào tạo về chuyên môn thú y do Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y cấp tỉnh) hoặc do các Dự án nước ngoài cấp.

          b) Đối với chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y (sau đây được gọi chung là thuốc thú y) được cấp chứng chỉ hành nghề nếu có bằng kỹ sư chăn nuôi hoặc giấy chứng nhận có trình độ trung cấp thú y hoặc trung cấp chăn nuôi thú y do các cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

          3.2. Điều kiện về sức khỏe:
          Điều kiện về sức khỏe đối với người hành nghề thú y được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.
  
4. Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề thú y
4.1. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y hợp lệ của cá nhân, tổ chức, trong phạm vi 10 ngày tiến hành cấp chứng chỉ hành nghề thú y theo trình tự sau:

a) Kiểm tra điều kiện về bằng cấp chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, sức khoẻ, điều kiện vệ sinh thú y cơ sở, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ thú y được quy định đối với phạm vi đăng ký hành nghề đó và chỉ cấp chứng chỉ hành nghề thú y cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thú y;

b) Đối với cá nhân hành nghề tiêm phòng, thiến hoạn, chẩn đoán lâm sàng, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho động vật lưu động, không có cơ sở hành nghề cố định thì trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề  phải có thêm bản kê các dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết để hành nghề và phải nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thú y theo quy định tại Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/1/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y;
c) Trường hợp cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm, xét nghiệm chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật; kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm, sản xuất thuốc thú y nếu chưa xây dựng được cơ sở có đủ điều kiện vệ sinh thú y theo quy định nhưng lại cần có chứng chỉ hành nghề để hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thú y kiểm tra điều kiện về bằng cấp chuyên môn, sức khỏe và cấp chứng chỉ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.
4.2. Cá nhân, tổ chức được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm 4.1 c, khoản 4  Mục 2 của Thông tư này phải cam kết bằng văn bản về việc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề ít nhất 15 ngày trước khi cơ sở bắt đầu hoạt động để được kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở theo quy định.

5. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thú y
5.1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thú y được thực hiện theo quy định tại các khoản 1và khoản 3 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

5.2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Pháp lệnh Thú y và khoản 2 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP. Sơ yếu lý lịch và bản sao bằng cấp chuyên môn thực hiện theo hướng dẫn sau đây:

a) Bản sơ yếu lý lịch của người đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề thú y phải có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị nơi người đó làm việc hoặc của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú.;

b) Bản sao bằng cấp hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phải được công chứng. Nếu văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn gốc được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

5.3. Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm, xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật; phẫu thuật động vật; sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y chỉ được cấp chứng chỉ hành nghề tại một cơ sở.

6. Thời hạn, thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y
6.1. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề thú y là 05 năm kể từ ngày ký.

6.2. Việc gia hạn chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

6.3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thú y có trách nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở trước khi gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y.

Mục 3. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, CẤP LẠI

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y


7. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y
Cơ quan nào cấp thì cơ quan đó có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y.

8. Trình tự thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y
    Khi phát hiện hoặc được thông báo về các trường hợp vi phạm cần phải thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y theo quy định tại Điều 67 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP, Cục trưởng Cục Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Thú y cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y và kiểm tra việc thực hiện quyết định thu hồi đó.

   9. Các trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y
   9.1. Chứng chỉ hành nghề thú y cấp không đúng thẩm quyền.
   9.2.  Cá nhân sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn là đối tượng theo quy định tại Điều 66 và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 64 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

  10. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y
  10.1. Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.
  10.2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thú y thực hiện trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ theo hướng dẫn tại khoản 4 và khoản 5 Mục 2 của Thông tư này.

Mục 4. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN  VỆ SINH THÚ Y
ĐỐI VỚI CƠ SỞ HÀNH NGHỀ THÚ Y

 11. Thẩm quyền, trình tự kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y
 11.1. Cá nhân, tổ chức hành nghề phẫu thuật động vật, xét nghiệm chẩn đoán phi lâm sàng; sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu, kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở theo quy định tại các Điều 16, 52, 54, 55 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

 11.2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thú y có trách nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở trước khi cấp chứng chỉ hành nghề hoặc trước khi cơ sở bắt đầu hoạt động theo quy định tại khoản 4 Mục 2 của Thông tư này.

11.3. Cá nhân, tổ chức được kiểm tra điều kiện hành nghề thú y phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/1/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

 11.4. Cá nhân, tổ chức phải bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y cơ sở hành nghề theo quy định của pháp luật về thú y trong suốt quá trình hoạt động; nếu vi phạm thì bị  xử phạt theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan.


Mục 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  12. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền
     Cục Thú y có trách nhiệm hướng dẫn mẫu chứng chỉ hành nghề thú y.
     Cục Thú y, Chi cục Thú y cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai việc cấp chứng chỉ hành nghề thú y theo hướng dẫn tại Thông tư này.

  13. Hiệu lực thi hành
      Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

KT. BỘ TRƯỞNG
                 


Thứ trưởngBùi Bá Bổng:
Đã ký
Nguồn tin: Http://www.VnVet.net

Giống lợn nội

 
+ Móng cái: có màu  tr ắng vá đen, cho thịt thấp mỡ cao, nhưng sinh sản và thích nghi cao, có 14 vú hay 12 vú,  khối lượng từ  140-170 kg có con tới 200 kg nhưng thời gian nuôi rất lâu.
Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ 35-38%.

 
+ : có màu đen, sản xuất thịt thấp hướng mỡ, sinh sản và thích nghi cao (chỉ khoảng 40 ngày tuổi là có khả năng thụ thai ), có 10 vú, khối  lượng từ 50-60 kg trong thời gian 8 tháng.

 
+ Mường Khương: lông da đen tuyền, mõm  dài thẳng,  tầm  vóc  to nhưn lép người, khối lượng trưởng thành 90 kg/con, có thể tới 120 kg, phối giống lúc 10-11 tháng và đẻ 5-6 con /lứa, 1,2 lứa/năm.

 
+  Thuộc  nhiêu:  là  loại  lai tạo giữa Yorkshire  và  lợn Bồ Xụ (Thuộc  Nhiêu), lông da trắng có bớt đen trên da, thân hình to tròn đuôi bé, lợn 10 tháng tuổi nặng 100 kg/con,  trưởng thành nặng 140-160 kg/con,  ph ối giống lúc  7-8 tháng tuổi,  đẻ 8-10 con/lứa, mỗi năm 2 lứa.

 
+Mini: phân b ố chủ yếu ở Quảng Trị, lông da đen bạc, mỏm nhọn tai nhỏ, trưởng thành 35-40 kg/con, phối giống lúc 7-8 tháng tuổi, mỗi năm đẻ 1,5 lứa , 8 con/lứa, thịt ít mỡ.


 
+ Lợn  Sóc: nhỏ con mõm  dài nhọn,  lông đen bờm dài dựng đứng, chân nhỏ rất nhanh nhẹn, trưởng thành 40 kg/con, phối giống lúc 9-12 tháng, đẻ 6-10 con/năm,1,2 lứa /năm.

 
+ Lợn Mèo: giống của  người H’mong, lông da  màu đen,  có các  vệt trắng ở trán, đuôi, mõm dài, mong cao hơn vai, 12 tháng nặng 40 kg, trưởng thành nặng 110 -120 kg. Phối lúc 10 tháng tuổi, 1 năm lứa, mỗi lứa 6 -7 con.

 
+  Heo Ba  Xuyên: phân bố chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long : An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long…,  lông da  có bông đen và  tr ắng xen kẽ,  đầu to mặt ngắn,  mõm  cong. Khối lượng sơ sinh  350-450 g /con, trưởng thành 140-170 kg/con. Phối giống lúc  6-7 tháng tuổi,  đẻ  2 lứa/năm, 8-9 con/lứa.
 
Nguồn tin: Http://www.VnVet.net

Giống gà nội địa

 
+ Gà Đông Tảo: chân to và thô, con cái có lông vàng nh ạt, con đực lông màu mận chính có đen, thân hình to xương to, lúc trưởng thành con trống nặng 4,5 kg, con mái 3,5 kg. Đẻ lúc 160 ngày tuổi,  cho 70 trứng/10 tháng,  khối lượng trứng 48-55g.
 
 
Gà Ác
 
+Gà  Ác: nhỏ, lông màu trắng, chân 5 ngón, tất cả mỏ chân thịt đều có màu đen,  lúc  trưởng thành  con trống nặng 700-750 g, con mái nặng 550-600g, đẻ lúc 110-120       ngày      tuổi,  90-100 trứng/năm,  khối lượng  trứng 30g,  thịt ngon.
 
 
gà Ri
 
+ Gà Ri: nhiều loại hình màu lông đa  dạng,  phần lớn gà  mái có lông vàng,trống có lông đỏ thẩm, trống lúc trưởng thành nặng 2,7 kg, mái 1,2 kg, đẻ  lúc  130 ngày tuổi,  4-5 lứa/60-75 trứng/năm, khối lượng trứng 40-45g, thịt thơm ngon dai.
 
 
gà Ta vàng
 
+ Gà Ta vàng: màu vàng rơm, vàng sẩm,  chân vàng,  thịt trắng,  lúc  trưởng thành nặng trống nặng 2kg, mái 1,4 kg, đẻ  lúc  120-140 ngày tuổi,  90-120 trứng/năm.
 
 
 
+ Gà Tre: nguồn gốc ở Đông Nam  Bộ, và một số gần Hà  Nội, có nhiều màu sắc: đen, ,vàng..  giống này nhỏ con trống chỉ  đạt khoảng 1,2 -1,3 kg, con mái  thì  0,8-09 kg.  Mỗi năm đẻ 5-7 lứa, mỗi lứa khoảng 10 trứng.
 
 
 
+ Gà Hồ: nguồn góc ở  Bắc Ninh,  con trống lông  màu mận hay đen chân ngắn, da vàng, nặng 4,5-5,5 kg,  con mái  thân hình chắc, ngực nỡ màu quả nhãn nặng từ 3,5 -4 kg. Đẻ lúc 185 ngày tuổi, mỗi năm  đẻ  3-4 lứa  và  10-15 trứng /lức, thịt ngon thơm.
 
 
+ Gà Mía: nguồn gốc ở Hà Tây, lông con trống màu đỏ tía hay vàng đất con mái thì vàng đất, mào đơn, tích dái tai màu đỏ, xương to khỏe, dáng lùn.  Cơ  ngực  đùi phát triển, con trống nặng 3-3,2 kg,  con mái 2,6-3 kg, đẻ lúc 170 ngày tuổi,  đẻ 60-75 trứng một năm.
 
 
+ Gà Chọi : có ở nước ta từ rất lâu, thân hình rất chắc nịch, xương to khỏe, có cựa to, rất dữ, lông thưa ít ở đầu và cổ, có màu đen , đỏ hay trắng vvv… . Gà trống trưởng thành nặng 4-5 kg, mái nặng 3,5-4 kg. Bắt đầu đẻ lúc 12 tháng tuổi đẻ 30-40 trứng mỗi năm.
Nguồn tin: Http://www.VnVet.net

Thụ tinh nhân tạo ngan, vịt

Năm 2002, được sự giúp đỡ của Cty Grimaud Freres của Cộng hòa Pháp đã giúp cho Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên đào tạo và chuyển giao công nghệ thụ tinh nhân tạo cho thủy cầm.


Đến nay Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên đã thành công trong việc thụ tinh nhân tạo cho ngan vịt để tạo ra con lai ngan vịt. Công nghệ thụ tinh nhân tạo thành công đã đạt được các nội dung sau:


+ Giảm được chi phí để nuôi con đực, nếu tự giao phối thì 1 con đực chỉ ghép được 4 – 5 con cái, nhưng thụ tinh nhân tạo 1 con đực thụ tinh được bình quân 20 – 25 con mái, có thời điểm thụ tinh được 40 – 50 con cái và như vậy giảm được chi phí khoảng 5 – 7%.
+ Tỷ lệ phôi đạt được 85 – 95%, tỷ lệ nở đạt 82 – 85% phôi.
+ Tạo ra được con lai giữa ngan và vịt có được những đặc điểm sau:
– Nhanh lớn hơn ngan và vịt (siêu trội), tiêu tốn thức ăn thấp, có tuổi giết thịt ngắn hơn ngan.
– Thịt ngon hơn thịt vịt, trắng hơn thịt ngan, tỷ lệ mỡ thấp.
– Khối lượng giữa con đực và con cái chênh lệch nhau ít.
– Sử dụng được cả con đực và con cái để nhồi gan béo để nâng cao giá trị sản phẩm lên nhiều lần.
 
Các nội dung tiến hành:
Chọn, nuôi và huấn luyện ngan đực:
Chọn những con ngan đực 26 – 28 tuần tuổi có ngoại hình cân đối, to khỏe, đã thành thục về tính.

Chuẩn bị những ô chuồng để nhốt ngan đực có thể làm bằng sắt hoặc bằng gỗ, với kích thước 60 x 60 x 60 cm, có máng ăn và máng uống đầy đủ.

Đực được nhốt riêng mỗi con một ô chuồng, đồng thời nhốt gần đó 1 – 2 con ngan cái đã thành thục về tính để kích thích ngan đực.

Hàng ngày người chăn nuôi phải tiếp xúc với ngan đực để quen dần và huấn luyện cho ngan đực có phản xạ sinh dục.

Nuôi dưỡng và chăm sóc ngan đực theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Thời gian huấn luyện từ 3 – 4 tuần là có thể lấy được tinh.

Lấy tinh của ngan đực: Thời gian lấy tinh và thụ tinh được tiến hành trong thời gian từ 6 – 9 giờ trong ngày là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

* Các dụng cụ chuẩn bị:
+ Cốc để hứng tinh
+ Môi trường để pha loãng tinh dịch
+ Ống hút, ống pha tinh dịch
+ Các ống chứa tinh dịch và súng bắn tinh.

* Phương pháp lấy tinh: Sử dụng con ngan cái thả vào ô nhốt ngan đực cần lấy tinh, để đuôi ngan cái quay về phía người lấy tinh. Khi đó ngan đực sẽ đạp ngan cái người lấy tinh chuẩn bị cầm sẵn cốc chứa tinh trên tay chờ khi nào ngan đực có phản xạ thò gai giao cấu để giao phối thì nhanh chóng đưa cốc vào gai giao cấu của con đực để hứng tinh.

Mỗi con ngan đực lấy được từ 1 – 2ml tinh dịch.

Pha loãng tinh dịch: Sử dụng môi trường pha loãng tinh dịch có sẵn để pha loãng tinh dịch theo tỷ lệ 3 tinh dịch + 1 môi trường. Sau khi pha loãng tinh dịch tiến hành hút tinh dịch vào các ống chứa tinh. Mỗi ống chứa tinh dịch sẽ thụ tinh được 25 con cái.

Thụ tinh cho vịt cái: Cho ống chứa tinh dịch vào súng bắn tinh.

Tiến hành bắt vịt cái, để vịt cái dốc đầu xuống, dùng đùi và 2 đầu gối để kẹp vịt cái đồng thời dùng 2 tay để bóp lỗ huyệt sao cho nhìn thấy đường sinh dục của con cái lộ ra thì tiến hành dùng súng để bắn tinh dịch vào đường sinh dục của vịt cái. Mỗi lần bắn tinh thì súng bắn tinh đã có cữ để khống chế lượng tinh dịch vừa đủ.

Thụ tinh nhân tạo được tiến hành lặp lại sau 4 ngày.
 
Ấp nở con lai ngan – vịt:
* Quy trình ấp nở từ khâu chọn trứng đến khi nở tương tự ấp trứng vịt siêu thịt và ấp trứng ngan.
* Thời gian ấp nở của trứng ngan lai vịt là 32 ngày, do đó thời gian trứng ở trong máy ấp là 28 ngày đến ngày ấp 29 trứng được chuyển sang máy nở.
* Con ngan lai vịt khi nở ra có 3 loại màu lông đặc trưng:
+ Màu vàng chanh có đốm đầu: Chiếm khoảng 20%.
+ Màu vàng chanh có đốm đầu và đốm lưng: Chiếm khoảng 60%.
+ Màu xám có phớt vàng: Chiếm khoảng 20%
* Con lai giữa ngan và vịt khi nở tỷ lệ đực chiếm rất cao khoảng 60% cho nên nuôi thương phẩm khả năng tăng trọng rất tốt.
* Con lai giữa ngan và vịt có tính đực và cái, nhưng không có khả năng sinh sản.
 
Nuôi con lai giữa ngan và vịt:
* Các điều kiện về chuồng trại, trang thiết bị, chăm sóc nuôi dưỡng tương tự như nuôi vịt và ngan thương phẩm .
Nguồn tin: Http://www.NongThon.net